E-2 là gì? Nên chọn Visa E-2 hay EB-5?

E2

Chương trình đầu tư Visa E-2 là gì?

Thị thực E-2 (Visa E2) là thị thực không định cư mà Chính phủ Mỹ cung cấp cho các nhà đầu tư là công dân của các quốc gia có ký kết Hiệp định song phương (Treaty E-2) với Mỹ khi các công dân đó đầu tư vào một doanh nghiệp hoặc một cơ sở hoạt động kinh doanh trên đất nước Mỹ.

Vì Việt Nam không nằm trong danh sách các quốc gia ký Hiệp định Treaty E-2; do đó, nhà đầu tư Việt nếu muốn tham gia vào chương trình Visa E2 của Mỹ thì điều kiện cần đầu tiên đó là lựa chọn một chương trình đầu tư nhập quốc tịch để sở hữu hộ chiếu và trở thành công dân kinh tế hợp pháp của các quốc gia thuộc Hiệp ước này.

Tham khảo danh sách các quốc gia có Hiệp ước E2 với Mỹ

Hiện tại, chương trình đầu tư cấp quốc tịch tại Grenada, Thổ Nhĩ Kỳ giúp các nhà đầu tư từ các quốc gia không thuộc Hiệp ước, chẳng hạn như Việt Nam, có đủ điều kiện để xin visa E2.

So sánh EB-2 và EB-5

EB-5 là chương trình đầu tư định cư Mỹ dành cho các nhà đầu tư nước ngoài muốn lấy thẻ xanh cho cả gia đình. Thông qua EB-5, vợ/ chồng cùng các con chưa kết hôn dưới 21 tuổi của nhà đầu tư sẽ được cấp thẻ xanh và hưởng đầy đủ quyền thường trú nhân của Mỹ.

Vậy nên lựa chọn visa EB-2 hay EB-5?

Thị thực với thẻ xanh

E-2 là một loại thị thực không định cư, không phải để lấy thẻ xanh. Tuy nhiên, E2 là diện thị thực dài hạn và được xem là một trong vài thị thực tối ưu nhất để sống ở Mỹ. Đương đơn nước ngoài được cấp visa E2 mỗi 2 đến 5 năm và không bị giới hạn số lần gia hạn. Thị thực này cho phép con phụ thuộc (dưới 21 tuổi) theo học tại các hệ thống trường công miễn phí, trường tư và đại học nội địa theo chính sách học phí tương tự như công dân Mỹ. Đồng thời, vợ/chồng của đương đơn được phép làm việc hợp pháp tại bất cứ đơn vị nào tại Mỹ. E-2 không thể chuyển đổi trực tiếp sang thẻ xanh thường trú.

Ngược lại, EB5 là thị thực đầu tư lấy thẻ xanh thường trú nhân, từ đó nhà đầu tư xin được cấp quốc tịch Mỹ. Nếu nhà đầu tư chọn theo diện thị thực E-2 thì khoản vốn đầu tư vào cơ sở kinh doanh E-2 sẽ là tiền đề để hoạch định kế hoạch phát triển cơ sở này thành dự án EB-5 trực tiếp trong tương lai.

Thời gian xử lý hồ sơ

Thời gian chờ cấp thị thực E2 thường rất nhanh, từ 2 – 3 tháng. Do E-2 không bị quy định hạn mức visa hàng năm vì vậy không bị tình trạng tồn đọng hồ sơ.

Với hạn mức tối đa 10,000 thị thực/năm, tương đương mỗi quốc gia được cấp 700 visa/năm, tình trạng tồn đọng hồ sơ dẫn đến thời gian chờ cấp thị thực EB-5 cho người Việt Nam hiện nay là từ 5 – 7 năm.

E2 Du Lich My

Chính sách thuế

Người sở hữu thẻ xanh Mỹ thông qua EB-5, cũng như bất kỳ chương trình định cư lấy thẻ xanh nào khác, sẽ phải tuân thủ theo quy định thuế Mỹ cũng nhưng chính sách thuế thu nhập toàn cầu.

Nhà đầu tư E-2 có thể tránh chính sách thuế Mỹ và tránh khai báo thu nhập chịu thuế toàn cầu bằng cách tính toán số ngày lưu trú trong nước Mỹ.

Các quy định đặc thù

Visa EB5 đặt ra các quy định và yêu cầu cụ thể về điều kiện tham gia. Trong đó, mức đầu tư tối thiểu đã tăng lên 800,000 USD vào dự án TEA , hay mức 1,050,000 USD đối với dự án ngoài TEA và tạo ra tối thiểu 10 công việc làm toàn thời gian cho công dân Hoa Kỳ.

Ngược lại, thị thực E-2 không có quy định điều kiện tham gia cụ thể. Luật E-2 yêu cầu nhà đầu tư chuẩn bị một mức vốn “vừa đủ” nhưng không quy định mức chính xác. Thay vào đó, mức vốn được xác định dựa trên kế hoạch và mô hình kinh doanh thực tế mà nhà đầu tư tự tin sẽ thành công. Trung bình, nhà đầu tư E-2 thường đầu tư từ 150,000 – 200,000 USD.

Cơ quan xử lý hồ sơ

Các đơn xin thị thực EB-5 phải được phê duyệt bởi Bộ Di trú Mỹ (USCIS), trước khi đương đơn tiếp tục quy trình phỏng vấn Lãnh sự.

Quá trình xử lý đơn E-2 lại là một quy trình ngoại lệ và khá đơn giản. Nhà đầu tư thị thực hiệp ước E-2 sẽ cắt giảm được rất nhiều thời gian chờ đợi do không phải nộp hồ sơ thông qua USCIS. Các đơn xin visa E2 có thể nộp trực tiếp tại các Lãnh sự quán Mỹ tại nước sở tại của đương đơn hoặc tại lãnh thổ, quốc gia hiệp ước mà đương đơn nhận quốc tịch thứ hai, hay tại Lãnh sự Mỹ của quốc gia mà đương đơn E-2 đang lưu trú hợp pháp. (Ví dụ như công dân Việt Nam đầu tư nhập tịch Grenada có thể nộp hồ sơ E-2 tại Lãnh sự quán Mỹ ở Việt Nam, hoặc quốc đảo Barbados hoặc tại quốc gia nào khác mà công dân song tịch Việt Nam – Grenada đang lưu trú hay công tác dài hạn hợp pháp).

Do không phải xét duyệt tại USCIS để xác định tính thoả điều kiện của hồ sơ, vì vậy bước phỏng vấn E-2 tại Lãnh sự Mỹ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. JA & Partners luôn chuẩn bị cho khách hàng rất tỉ mỉ các câu hỏi có thể được hỏi trong buổi phỏng vấn.

Quốc gia áp dụng

Công dân các nước đều có thể tham gia chương trình EB-5 nếu đạt điều kiện yêu cầu. Hạn mức thị thực EB-5 hàng năm được tính theo quốc tịch gốc của đương đơn, bất kể quốc tịch thứ hai hoặc thứ ba của đương đơn là gì.

Trong khi đó, thị thực E-2 dựa trên quốc gia hiệp ước mà đương đơn có quốc tịch. Do Việt Nam – Mỹ không tồn tại Hiệp ước Thương mại và Hàng hải, nên công dân Việt Nam không đạt điều kiện cần để tham gia chương trình thị thực E-2. Tuy nhiên, khi một người Việt Nam nhận quốc tịch thứ hai của một quốc gia hiệp ước, cá nhân đó có thể xin thị thực E-2 thông qua quốc tịch này. Hiện nay, trong danh sách 70 quốc gia hiệp ước, Grenada và Thổ Nhĩ Kỳ là các quốc gia cho phép người nước ngoài nhập tịch nhanh qua hình thức đầu tư vào bất động sản.

E2 Duong Pho My

Tỷ lệ sở hữu cổ phần doanh nghiệp

Đầu tư EB5 không yêu cầu tỷ lệ góp vốn tối thiểu trong doanh nghiệp Mỹ.

Đầu tư E-2 yêu cầu đương đơn sở hữu tối thiểu 50% cổ phần của doanh nghiệp được lựa chọn đầu tư để xin thị thực.

Thời gian lưu trú ở Mỹ

Với thẻ xanh thường trú nhân, nhà đầu tư nước ngoài cần duy trì thời gian lưu trú tối thiểu ở Mỹ trong một năm, thông thường là 50% thời gian. Nếu không thể đáp ứng thời gian lưu trú trong năm, nhà đầu tư nên xin giấy phép tái nhập cảnh – re-entry permit để không làm ảnh hưởng đến thẻ xanh được cấp.

Nhà đầu tư E-2 có thể tuỳ chọn thời gian sống ở Mỹ tối đa hoặc tối thiểu trong năm theo nhu cầu thực tế. Xin cũng lưu ý rằng, số ngày lưu trú ở Mỹ càng ít thì sẽ tránh được quy định thuế Mỹ và việc khai báo thu nhập toàn cầu.

Trong một số trường hợp nhất định, visa E-2 là giải pháp tối ưu cho những cá nhân không muốn chờ đợi quá lâu để cùng gia đình sống tại Mỹ, hay chủ doanh nghiệp Việt Nam không muốn bị áp dụng chính sách thuế toàn cầu.

Đối với nhà đầu tư đã nộp hồ sơ EB-5 nhưng muốn di chuyển vào Mỹ sớm, E-2 cũng là phương án giúp mang cả gia đình vào Mỹ nhanh chóng trong thời gian chờ đợi kết quả cấp thẻ xanh.

Quý nhà đầu tư quan tâm đến các chương trình Thị thực đầu tư định cư Mỹ EB-5, Thị thực hiệp ước E-2 và Thị thực đầu tư L-1, vui lòng liên hệ với JA & Partners để được tư vấn chi tiết.

Chương trình liên quan